hội chẩn

Học thuật
Thân thiện
hội chẩn

Các bác sĩ tiến hành hội chẩn để xác định phương án điều trị cho bệnh nhân.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Hành động thảo luận, bàn bạc tập thể của một nhóm bác sĩ (hoặc chuyên gia y tế) để cùng đưa ra chẩn đoán hoặc phương án điều trị cho một ca bệnh. Đây một quy trình chuyên môn nhằm hội tụ trí tuệ, kinh nghiệm của nhiều người cho những trường hợp phức tạp.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Các bác sĩ chuyên khoa đang hội chẩn để tìm ra nguyên nhân chính xác cho các triệu chứng lạ của bệnh nhân.
    • Đối với ca bệnh khó này, bệnh viện sẽ tổ chức hội chẩn vào sáng mai với sự tham gia của các giáo sư đầu ngành.
    • Sau khi hội chẩn, hội đồng chuyên môn đã thống nhất một phác đồ điều trị mới.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cuộc hội chẩn": Danh từ chỉ buổi thảo luận, bàn bạc tập thể đó.
    • Cuộc hội chẩn liên viện kéo dài hai giờ đồng hồ.
  • "hội chẩn từ xa": Chỉ việc hội chẩn được thực hiện thông qua các phương tiện công nghệ (video, hình ảnh truyền từ xa), đặc biệt hữu íchvùng sâu vùng xa.
    • Nhờ công nghệ, các bác sĩ tuyến huyện có thể hội chẩn từ xa với chuyên gia ở bệnh viện trung ương.
Biến thể từ liên quan
  • Chẩn đoán (động từ): Xác định bệnh dựa trên triệu chứng xét nghiệm. Đây mục đích chính của việc hội chẩn.
  • Tư vấn (động từ): Đưa ra lời khuyên chuyên môn. Hội chẩn có thể bao gồm hành động tư vấn lẫn nhau giữa các bác sĩ.
  • Hội đồng chuyên môn (danh từ): Tập thể các chuyên gia thực hiện việc hội chẩn.
Từ đồng nghĩa
  • Thảo luận chuyên môn: Nhấn mạnh vào tính chất trao đổi ý kiến trong khuôn khổ chuyên ngành.
  • Bàn bạc tập thể: Nhấn mạnh vào hình thức thảo luận sự tham gia của nhiều người.
Thành ngữ/Cụm từ cố định liên quan
  • "Một người không bằng một kho người, hội chẩn mới ra bệnh nan": (Thành ngữ phỏng theo) Nhấn mạnh tầm quan trọng của trí tuệ tập thể trong việc chẩn đoán những căn bệnh khó.
hội chẩn

Các bác sĩ tiến hành hội chẩn để xác định phương án điều trị cho bệnh nhân.

  1. đgt. Thảo luận của nhóm bác sĩ để chẩn đoán bệnh.